Skip to content

Tổng hợp các cách viết đơn xin việc chuẩn

  • Về RCderuimte

Danh mục: Tìm việc làm

Định chế tài chính là gì? Phân loại các loại định chế tài chính

Posted on 2022-10-252022-02-25 by readafterme

Trong thời đại kinh tế đang ngày càng phát triển như hiện nay, chắc hẳn có nhiều người trong chúng ta nghe đến thuật ngữ định chế tài chính. Tuy nhiên, hiểu rõ về định chế tài chính là gì thì không phải ai cũng thật sự am hiểu cặn kẽ. Nếu mọi người vẫn còn băn khoăn về câu hỏi này, hãy theo dõi những thông tin trong bài viết sau đây.

Định chế tài chính là gì?

Khái niệm định chế tài chính vẫn còn xa lạ với nhiều người. Vậy định chế là gì và đóng vai trò như thế nào trong tài chính? Thật ra, đây chính là hành vi để chỉ bất kỳ một tổ chức nào cũng có thể tiến hành hoạt động kinh doanh một hoặc nhiều hoạt động cùng một lúc.

Những hoạt động  định chế tài chính có thể là nhận tiền gửi, cho vay tiền, thuê mua, thế chấp tài chính, chuyển tiền, phát hành, quản lý các phương tiện thanh toán, bảo lãnh, cam kết tài chính, kinh doanh ngoại hối, sử dụng công cụ thị trường tiền tệ, chứng khoán chuyển nhượng, tham gia phát hành chứng khoán,…

Phân loại các loại định chế tài chính

Hiện nay, định chế tài chính được chia làm 2 nhóm là định chế tài chính trung gian và định chế tài chính bán trung gian.

  1. Định chế tài chính trung gian

Khái niệm này được hiểu là các tổ chức tài chính đóng vai trò ở giữa nguồn cung và nguồn cầu vốn với tên gọi là một nhà đầu tư trung gian. Ngoài ra, việc hình thành mối quan hệ này còn đóng vai trò vô cùng quan trọng giúp cho cung và cầu vốn có thể giao nhau thông qua việc bán các loại tài sản tài chính của họ và mua lại các loại tài sản tài chính của chủ thể cầu vốn.

Xét về bản chất thì đây chính là các giao dịch tài chính được thực hiện một cách gián tiếp trên thị trường tài chính. Các định chế tài chính trung gian sẽ bao gồm những mục sau:

  • Các tổ chức nhận tiền gửi: đó là những tổ chức sau: ngân hàng thương mại, ngân hàng trung ương, hiệp hội tiết kiệm và cho vay, ngân hàng tiết kiệm tương trợ, các liên hiệp tín dụng, hợp tác xã tín dụng, ngân hàng và các công ty đầu tư.
  • Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng: các quỹ trợ cấp, các công ty bảo hiểm
  • Các tổ chức trung gian đầu tư: công ty tài chính, quỹ đầu tư
  • Định chế tài chính bán trung gian
  • Tương tự như khái niệm bên trên, định chế tài chính bán trung gian có nghĩa những tổ chức đứng giữa các nguồn cung và nguồn vốn với tư cách là một nhà môi giới, có nhiệm vụ hỗ trợ cho sự gặp gỡ giữa nguồn cung và nguồn cấp.
  • Ở các tổ chức này không tạo ra các sản phẩm tài chính cho riêng họ tương tự như các định chế tài chính trung gian.
  • Các tổ chức thuộc định chế tài chính bán trung gian có nhiệm vụ luân chuyển các loại tài sản tài chính từ đối tượng người phát hành đến đối tượng có nhu cầu mua, từ đó mà quá trình chuyển vốn từ người có cung vốn đến người cần vốn dễ dàng hơn.

Các định chế tài chính bán trung gian có thể kể đến như là các công ty chứng khoán, ngân hàng đầu tư,…

Vai trò của định chế tài chính là gì?

Các định chế tài chính được hiểu là tổ chức kết nối với những người có vốn sẵn và những người cần vốn. Do đó, tầm quan trọng của các định chế tài chính đối với nền kinh tế là không thể phủ nhận. Các vai trò điển hình của định chế tài chính có thể kể đến như sau:

  • Giúp giảm thiểu chi phí của quá trình giao dịch: các định chế tài chính, một bộ phận rất quan trọng của hệ thống tài chính, giúp cho những người tiết kiệm và những người tham gia đầu tư giảm thiểu được các chi phí giao dịch như: chi phí tìm kiếm, chi phí thực hiện các giao dịch, chi phí quy mô, chi phí hiểu biết.
  • Giảm thiểu các chi phí rủi ro của nhà đầu tư: Nhìn chung, các loại hình định chế tài chính rất đa dạng, các sản phẩm mà các định chế tài chính cung ứng rất phong phú, đa dạng. Điều đó đã làm giảm thiểu rủi ro cho quý nhà đầu tư nhờ vào sự đa dạng các danh mục. Bên cạnh đó, các định chế tài chính giúp giảm thiểu rủi ro sự thiếu hiểu biết của các nhà đầu tư nhờ vào sự chuyên nghiệp cao của các định chế tài chính.

Như những thông tin đã chia sẻ, các tổ chức chế tài chính hoạt động như cầu nối trung gian giữa thị trường vốn và thị trường nợ. Nhưng dịch vụ được cung cấp bởi một định chế phụ thuộc vào loại hình của nó. Nó cũng chịu trách nhiệm chuyển phần quỹ từ khách hàng đến doanh nghiệp. Thông thường thì đây là những chủ thể đóng vai trò kiểm soát dòng tiền trong nền kinh tế.

Trên đây là những thông tin giải đáp cho mọi người câu hỏi định chế tài chính là gì, phân loại và vai trò. Hy vọng rằng bài viết sẽ giúp mọi người bổ sung thêm kiến thức về lĩnh vực này ở Việt Nam.

Posted in Tìm việc làmLeave a Comment on Định chế tài chính là gì? Phân loại các loại định chế tài chính

Licensing là gì? Đặc điểm và lợi ích của Licensing trong kinh doanh

Posted on 2022-05-252022-02-25 by readafterme

Trong cuộc sống hiện đại ngày nay thì những lĩnh vực như khoa học – công nghệ đang dần được quan tâm và phát triển không ngừng. Vì thế mà các hoạt động giao thương, thương mại quốc tế cũng phổ biến rộng rãi hơn. Trong đó, những ai làm việc ở mảng kinh doanh, marketing thì không thể nào bỏ qua thuật ngữ Licensing. Vậy Licensing là gì?

Licensing là gì?

Đây là thuật ngữ tiếng Anh mang ý nghĩa là sự cho phép một ai đó có quyền hạn sở hữu hoặc sử dụng một cái gì đó một cách chính thức trong mảng kinh tế, kinh doanh. Hoặc mọi người có thể hiểu Licensing đơn giản là sự cấp giấy phép. Đây chính là một hình thức giao dịch trên thị trường mà doanh nghiệp đó hoàn toàn có quyền sở hữu những sản phẩm mang tính trí tuệ của đối phương thông qua Licensing. Người này sẽ trả một khoản chi phí cho bản quyền đã được cấp phép, sau đó có toàn quyền sử dụng sản phẩm này.

Một ví dụ về quyền sở hữu các sản phẩm trí tuệ cho các bạn dễ dàng hình dung, đó là: bằng phát minh, sáng chế phần mềm, nhãn hiệu, cách thức hoạt động một dây chuyền công nghệ, công thức phối giống cây trồng,… Tất cả phải có được Licensing thì quyền trao đổi, giao dịch mới được diễn ra minh bạch và đúng theo luật pháp.

Ví dụ: Doanh nghiệp của bạn đang kinh doanh một loại quần áo nào đó mà bạn muốn tăng doanh thu cũng như mở rộng thị trường thì bạn có thể xin giấy phép kinh doanh của một doanh nghiệp khác đã có tiếng nói trên thị trường. Từ đó, bạn sẽ có quyền hạn sử dụng hình ảnh cũng như sáng chế một cách minh bạch nhất.

Phân chia các hình thức Licensing

Vậy câu hỏi đặt ra là Licensing được chia làm bao nhiêu loại? Sau đây sẽ là câu trả lời dành cho bạn:

Theo cách tổ chức các hình thức kinh doanh thì sẽ có 4 loại Licensing:

  • Cấp phép theo hình thức liên doanh.
  • Cấp phép theo hình thức hợp đồng sản xuất.
  • Cấp phép theo cơ sở độc quyền.
  • Cấp phép theo cơ sở không độc quyền.

Theo hình thức, lĩnh vực kinh doanh, Licensing chia làm 3 loại:

  • Cấp phép theo quá trình sản xuất.
  • Cấp phép theo cách sử dụng nhãn hiệu sản phẩm.
  • Cấp phép theo sự phân phối sản phẩm nhập khẩu.

Như vậy, tùy theo mục đích và nhu cầu, bạn hãy phân chia Licensing theo đúng phân loại của nó để dễ kiểm soát và quản lý hơn.

Đặc điểm của Licensing trong kinh doanh

Để hiểu rõ hơn vai trò của Licensing trong kinh doanh, bạn có thể hình dung là đối với việc cấp phép một hành động nào đó, sẽ có hai chủ thể tham gia, tạm gọi là bên A và B. Bên A sẽ là bên cấp phép thường là những doanh nghiệp lớn, họ có mong muốn khai thác sản phẩm nào đó một cách triệt để hơn, vì vậy họ tìm kiếm đối tác thông qua Licensing. Bên B là bên được cấp phép thường là doanh nghiệp có quy mô bé hơn, có nhu cầu về cải tân các công nghệ hiện đại trong quá trình sản xuất của mình. Giữa hai bên có quyền hạn ràng buộc gọi là Licensing.

Lợi ích của Licensing trong kinh doanh

Một lưu ý của quyền cấp phép chính là các chi phí này thường sẽ không đắt đỏ vì các sản phẩm này đã được bên cấp phép sử dụng một thời gian và đối với bên được cấp phép thì đây vẫn là sản phẩm mới mẻ, có giá trị đối với họ.

  • Lợi ích của Licensing với bên cấp phép: Licensing sẽ giúp cho các doanh nghiệp này bành trướng quy mô vươn tầm thế giới. Từ đó, mức doanh thu được ổn định, lợi ích mang về về lâu về dài rất đáng được đầu tư và bỏ ra.
  • Lợi ích của Licensing với bên được cấp phép: Các công ty này thường không phải chi ra quá nhiều chi phí cho các hoạt động Marketing. Ngoài ra thì các hợp đồng cấp phép được phải liệt kê mục tiêu rõ ràng về chiến lược kinh doanh. Do đó, nó sẽ giúp thúc đẩy nhanh chóng doanh thu được đặt ra cho các doanh nghiệp.

Với những thông tin giải thích về Licensing là gì đã cho chúng ta nắm rõ đặc điểm, lợi ích, phân chia hình thức Licensing như thế nào trong kinh doanh. Hình thức này đang ngày càng phổ biến trong kinh doanh nên việc nâng cao sự hiểu biết là rất cần thiết cho mỗi chúng ta.

Posted in Tìm việc làmLeave a Comment on Licensing là gì? Đặc điểm và lợi ích của Licensing trong kinh doanh

Current Account là gì? Đặc trưng của tài khoản vãng lai

Posted on 2022-03-182022-02-25 by readafterme

Thuật ngữ Current Account được xem là một trong những yếu tố quan trọng cấu thành nên quá trình thanh toán quốc tế. Trong bài viết ngày hôm nay, bạn sẽ có cơ hội hiểu rõ hơn về khái niệm Current Account là gì, phân loại, đặc trưng, ưu và khuyết điểm của thuật ngữ này. Từ đó, bạn sẽ xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình của người tiêu dùng.

Current Account là gì?

Tên tiếng Việt của thuật ngữ này chính là tài khoản vãng lai. Đây là một loại tài khoản ngân hàng mà nó được sử dụng phổ biến trong các quan hệ thương mại và tài chính. Nó phản ánh các mối quan hệ của hai cá nhân trong quá trình thực hiện giao dịch với nhau. Sau đó sẽ thỏa thuận để đưa các khoản thu và khoản nợ phát sinh qua các giao dịch từ đó mà tổng hợp lại thành một số dư hợp nhất.

Hoặc bạn có thể hiểu đơn giản là:

Đây là tài khoản vãng lai, là loại tài khoản thanh toán mà chính khách hàng mở cho khách hàng của mình để phản ánh các nghiệp vụ gửi và rút tiền giữa khách và ngân hàng.

Trong tiếng Anh thì thuật ngữ này còn để chỉ tài khoản mà một khách hàng dùng để mở tại ngân hàng và rút tiền bằng giấy séc. Do đó, ở khái niệm này, thì đây còn là tài khoản tiền gửi (drawing account).

Phân loại các loại Current Account

Dựa vào lãi suất thì tài khoản này được chia làm các loại sau:

  • Tài khoản vãng lai có cùng một lãi suất và cố định. Loại này áp dụng khi bên nợ và bên có phải ngang nhau trong suốt quá trình hoạt động.
  • Tài khoản vãng lai có cùng lãi suất và không cố định.
  • Tài khoản vãng lai không cùng lãi suất và cố định.
  • Tài khoản vãng lai không cùng lãi suất và không cố định.

Đặc trưng của Current Account

Để hiểu rõ hơn về loại tài khoản này, bạn hãy xem qua những đặc trưng nổi bật sau:

  1. Cách hạch toán tài khoản vãng lai

Bên Nợ: hạch toán dùng để chỉ khoản chi của khách hàng.

Bên Có: hạch toán dùng để chỉ khoản thu của khách hàng.

Số dư của tài khoản vãng lai là hiệu số giữa tổng nghiệp vụ Có và tổng nghiệp vụ Nợ. Do đó, vào cuối thời kỳ hoạt động, khách hàng có thể dư nợ hoặc dư có.

  • Nguyên lý kế toán kép

Những khoản tiền được thêm vào các tài khoản như lương thưởng và các khoản thanh toán bất thường  khác,… là những nguồn vốn của ngân hàng (= ghi có).

Bên cạnh đó thì những khoản rút ra như thanh toán séc, tiêu dùng qua thẻ thanh toán, tín dụng… là sự tiêu dùng (= ghi nợ).

Nếu đặt vào góc nhìn của khách hàng thì chủ thể có thể áp dụng các nguyên tắc kế toán kép, những khoản theo ngân hàng gọi là ghi có được xem là tài khoản ghi nợ và ngược lại.

  • Ngày có giá trị tính lãi của tài khoản vãng lai

Chúng ta sẽ xét ở hai thời điểm để thấy được sự khác biệt:

Trước đây: Ngày tính lãi = Ngày phát sinh nghiệp vụ ± 2 ngày

Hiện nay: Ngày tính lãi ≡ Ngày phát sinh các nghiệp vụ

  • Phương pháp tính lãi cho tài khoản vãng lai

Có các phương pháp tính lãi cho tài khoản vãng lai như là: Phương pháp trực tiếp, phương pháp gián tiếp, phương pháp rút các số dư.

Ưu điểm của việc có tài khoản vãng lai

  • Tài khoản vãng lai cho phép xử lý các khoản thu và  hoặc thanh toán một cách có hệ thống hơn các loại tài khoản khác.
  • Các tài khoản này cho phép rút tiền vô hạn.
  • Sẽ không có hạn chế nào áp dụng đối với các khoản tiền gửi được thực hiện vào tài khoản vãng lai được mở tại chi nhánh của ngân hàng.
  • Séc hay lệnh chi hoặc hối phiếu có thể được phát hành qua tài khoản vãng lai và sau đó được thanh toán một cách trực tiếp.
  • Các phương tiện thấu chi cũng được cài đặt sẵn cho các chủ tài khoản vãng lai.
  • Doanh nghiệp có lợi thế hơn với nhiều lợi ích khác như chuyển tiền vào nước hoàn toàn miễn phí, gửi và rút tiền, chuyển khoản ở mọi địa điểm.
  • Người dùng có thể rút tiền từ tài khoản vãng lai của họ mà không cần ràng buộc nào.
  • Hỗ trợ các chủ nợ của chủ tài khoản có thể truy cập thông tin về mức độ tín nhiệm của chủ tài khoản thông qua việc kết nối liên ngân hàng.
  • Cung cấp Internet-banking và mobile-banking để cho phép người dùng thực hiện các giao dịch nhanh chóng.

Một số nhược điểm của việc có tài khoản vãng lai

Bên cạnh những ưu điểm vừa nêu bên trên thì tài khoản vãng lai còn mắc phải một số khuyết điểm sau:

  • Mất lãi suất do lãi suất tiền trong tài khoản vãng lai thấp hoặc bằng không.
  • Các thủ tục giấy tờ liên quan thường khá khó hiểu.
  • Các khoản phí khá cao do các giao dịch kinh doanh của công ty.
  • Bị giới hạn về số tiền có thể được rút trong một ngày.

Thông qua những thông tin về Current Account là gì, phân loại, đặc trưng, bạn đã cập nhật được những kiến thức bổ ích cho mình. Hy vọng với những kiến thức này, bạn sẽ đưa ra những quyết định đúng đắn với các hoạt động ngân hàng.

Posted in Tìm việc làmLeave a Comment on Current Account là gì? Đặc trưng của tài khoản vãng lai

Tax Identification Number là gì? Phân loại Tax Identification Number

Posted on 2022-02-25 by readafterme

Hiện nay, có rất nhiều người đang còn mơ hồ, chưa thật sự hiểu rõ về khái niệm trong mảng thuế. Và câu hỏi Tax Identification Number là gì và phân loại Tax Identification Number như thế nào đang nhận được nhiều sự quan tâm. Trong bài viết này, mọi thắc mắc của bạn sẽ được giải đáp nhanh chóng và kiến thức về những quy định thuế sẽ được cải thiện đáng kể.

Tax Identification Number là gì?

Thuật ngữ này có thể hiểu đơn giản là mã số thuế. Đây chính là một dãy ký tự bao gồm con số, chữ cái hoặc các kí tự khác do các cơ quan quản lý thuế cấp cho người nộp thuế. Mã số này dùng để quản lý thuế của chính mình. Việc cấp mã số thuế đã được pháp luật về quản lý thuế quy định.

Phân loại Tax Identification Number

Dựa vào các đối tượng người nộp thuế, Tax Identification Number được chia thành các loại cụ thể như sau:

  1. Mã số thuế cá nhân

Như tên gọi, đây chính là mã số dành cho các cá nhân đăng ký. Đây là những người lao động có nguồn thu nhập hàng tháng sử dụng mã số với mục đích kê khai những khoản thu nhập bản thân đã nhận. Sau đó, họ có nghĩa vụ phải nộp thuế khi làm việc tại các công ty, doanh nghiệp, hoặc dành cho những người lao động tự do.

Mỗi người sẽ được cấp một mã số thuế cá nhân duy nhất và sử dụng kê khai tất cả những khoản thu nhập suốt cuộc đời. Việc đăng ký mã số này có thể là do Cơ quan chi trả thu nhập cho cá nhân hoặc chính cá nhân đó đi đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế.

Việc sở hữu một mã số thuế cá nhân sẽ giúp bạn dễ dàng tra cứu thông tin về quá trình kê khai của như nộp thuế qua mạng trong những trường hợp cần thiết.

  • Mã số thuế doanh nghiệp

Quy mô rộng hơn so với cá nhân, mã số thuế doanh nghiệp là mã số thuế được cơ quan thuế cấp cho các tổ chức công ty, doanh nghiệp nhằm thực hiện một nghĩa vụ nộp thuế đúng với thời hạn, giai đoạn nào đó.

Đây chính là quy định dành cho các doanh nghiệp, doanh nghiệp nào muốn đi vào hoạt động chính thức thì đều cần phải đăng ký hoạt động kinh doanh. Từ đó, cơ quan thuế sẽ cung cấp cho tổ chức này mọt mã số thuế duy nhất để duy trì sử dụng trong quá trình hoạt động.

Nếu doanh nghiệp muốn thay đổi loại hình kinh doanh thì mã số thuế này vẫn được giữ nguyên.

Mã số thuế chính là một yếu tố không thể thiếu cấu thành nên những hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực kế toán, quyết toán với những sổ sách từ các cơ quan thuế nhà nước. Mã số thuế doanh nghiệp giúp cho các doanh nghiệp tra cứu thông tin trên hệ thống dễ dàng, bao gồm các ngành nghề kinh doanh,…

Mã số thuế dành cho doanh nghiệp sẽ được tạo, gửi và nhận bởi hệ thống thông tin quốc gia, đăng ký doanh nghiệp, và được ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

  • Mã số thuế người phụ thuộc

Người phụ thuộc được đề cập ở đây chính là những người có quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân ảnh hưởng đến cá nhân người nộp thuế. Các trách nhiệm chính là chăm sóc, nuôi dưỡng họ. Những đối tượng phụ thuộc này thông thường là những người không hoặc chưa có khả năng lao động, không có nguồn thu hoặc có nguồn thu rất thấp

Mã số thuế sẽ được cấp cho người phụ thuộc là một dãy số bao gồm 10 chữ số, đây cũng chính là mã số thuế của cá nhân sau khi phát sinh với ngân sách nhà nước.

Một số lưu ý khi sử dụng Mã số thuế Tax Identification Number

Sau đây là một số điều cần lưu ý về mã số thuế:

  • Nghiêm cấm việc sử dụng Tax Identification Number của người nộp thuế khác.
  • Khi thực hiện các hình thức giao dịch kinh doanh, các giao dịch về thuế như kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế bắt buộc ghi chú mã số thuế vào các loại hóa đơn, chứng từ mua bán.
  • Thông báo cho các cơ quan quản lý thuế nếu doanh nghiệp thay đổi địa điểm kinh doanh nếu hết hạn thuê văn phòng quản lý. Từ đó, có thể kịp thời nắm bắt tình hình hoạt động và mã số thuế đã tạo từ trước sẽ không bị khóa.
  • Nếu trường hợp các tổ chức kinh doanh rời bỏ địa điểm làm việc, nợ thuế quá nhiều, hoặc trong thời gian dài không nộp thuế thì sẽ bị cơ quan thuế khóa mã số này.
  • Sau khi bị khóa, các doanh nghiệp sẽ mất quyền hạn đăng nhập và thực hiện các giấy tờ kê khai liên quan thuế. Chủ thể không thể khai thuế qua mạng mà bắt buộc phải đến trực tiếp các cơ quan quản lý.

Sau khi đã tìm hiểu về Tax Identification Number là gì, phân loại và một số lưu ý về khái niệm này, chắc hẳn bạn đã có trang bị cho mình những kiến thức quan trọng. Hãy theo dõi những thông tin bổ ích tại đây để củng cố thêm nhiều kiến thức giúp ích cho công việc, cuộc sống nhé!

Posted in Tìm việc làmLeave a Comment on Tax Identification Number là gì? Phân loại Tax Identification Number

Best Regard Là Gì? Cách Sử Dụng Best Regard?

Posted on 2020-05-13 by readafterme

Trong thời đại công nghệ hiện đại, hầu hết các công việc đều được cơ giới hóa. Việc trao đổi với nhau giữa người với người cũng được thực hiện bằng máy móc, công nghệ thông qua điện thoại, các ứng dụng chat như zalo, facebook,…Vì thế, các hoạt động trao đổi với khách hàng, đối tác trong công việc cũng được thực hiện qua vi tính và ứng dụng viết thư phổ biến nhất là email. Bạn đã tiếp xúc, hay có bao giờ sử dụng từ “Best Regard” chưa, nếu bạn là một người đã đi làm thì ắt hẳn không còn xa lạ nữa. Nhưng đối với các bạn đang còn là sinh viên, đang đi thực tập, hay mới ra trường thì ắt hẳn cụm từ này khá mới mẻ. Bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu hơn về Best Regard là gì?

  1. Khái niệm

Trong từ điển thì best regard được hiểu là trân trọng nhất. Best regard thường được sử dụng ở cuối thư với ý nghĩa thể hiện thái độ tôn trọng, nghiêm túc.

Khi bạn sử dụng từ này cuối thư sẽ toát lên được sự chuyên nghiệp nhưng vẫn gần gũi. Đây là cụm từ phù hợp nhất để dùng cho đối tác, khách hàng vì nó thể hiện một mức độ vừa phải, không quá cứng nhắc.

  • Một số trường hợp nên dùng “best regard”

Khi bạn sử dụng cụm từ này đúng hoàn cảnh, đúng lúc sẽ làm tăng giá trị của bức thư, thể hiện thiện chí của bạn trong email. Và một số tình huống nên sử dụng best regard:

Viết thư cho đồng nghiệp đã quen từ trước.

Viết thư cho đối tác đã quen thuộc từ ba tháng trở lên.

Viết thư cho khách hàng tiềm năng.

Trong các cuộc trò chuyện thảo luận với khách hàng, đối tác để thể hiện sự tôn trọng, nghiêm túc ở mức độ vừa phải.

Gửi lời ngỏ muốn nhờ sự giúp đỡ từ người khác.

  • Những lưu ý khi sử dụng “best regard”

Trong thời đại hội nhập như hiện nay, mỗi chúng ta cần phải trang bị cho mình kĩ năng tiếng anh để hỗ trợ trong công việc cũng như cuộc sống. Việc viết mail bằng tiếng anh hiện nay rất phổ biến từ việc trao đổi với khách hàng, đối tác đến việc viết mail xin việc,…Ngay từ bây giờ các bạn hãy rèn luyện kĩ năng viết một bức thư email chuyên nghiệp. Để làm được điều đó thì bạn cần chú ý những điều sau khi sử dụng “best regard” cuối thư:

Không nhấn mạnh từ bằng cách viết hoa, in đậm: Khi bạn nhấn mạnh cụm từ vô tình bạn gây ra sự khó chịu cho người đọc thư. Vì họ nghĩ rằng bạn đang nói to lên với họ rằng bạn đang thể hiện thái độ trân trọng. Người đọc không những không vui mà ngược lại họ cảm thấy bạn đang thiếu chuyên nghiệp.

Thực tế cho thấy rằng một số nhà tuyển dụng đã phàn nàn về ứng viên khi viết đơn xin việc mà in đậm và viết hoa làm họ cảm thấy phản cảm không còn hứng thú gì với đơn xin việc đó nữa.

Không sử dụng các icon và biểu tượng cảm xúc: Khi đang bàn bạc về một vấn đề làm ăn hay nghiêm túc thì không nên sử dụng một biểu tượng cảm xúc bên cạnh từ “best regard”. Điều đó làm người đọc cảm thấy bạn đang đùa giỡn, không nghiêm túc với họ, gây ra cảm giác không tin tưởng.

  • Vì sao nên dùng “best regard” trong giao tiếp

Best regard như một lời chào tạm biệt thể hiện thái độ thân thiện, kính trọng ở một mức độ phù hợp tạo cho người đọc cảm giác gần gũi mà không thái quá, không phô trương.

  • Các cụm từ giống như “best regard”

Bạn có thể dùng một số từ thay thế cho best regard khi bạn cảm thấy từ này không phù hợp với mục đích email:

Best (điều tốt nhất, đẹp nhất): Đây cũng là một từ kết thúc an toàn giống như “best regard”, vì vậy khi bạn đang do dự phải sử dụng từ nào cho hợp lý thì có thể chọn từ best trong thư của mình.

Thanks(cảm ơn): Đôi khi kết thúc bằng từ này có thể sẽ gây cảm giác như là lời cảm ơn không có thành ý, cảm ơn qua loa. Bạn có thể khắc phục điều đó bằng cách thêm dấu chấm than để thể hiện nó chân thật hơn.

Thanks so much: Được dùng khi quan hệ của bạn và người đọc không thân thiết.

Ngoài ra còn một số từ khác như: best wishes, sincerely, looking forward,…

Để có một email chuyên nghiệp thật sự không dễ dàng, bạn cần phải tích lũy kinh nghiệm và trau dồi thêm vốn từ tiếng anh. Bài viết này hy vọng có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về Best Regard là gì?  để hoàn thiện hơn bức thư của bạn nhé. Chúc bạn thành công!

Posted in Tìm việc làmLeave a Comment on Best Regard Là Gì? Cách Sử Dụng Best Regard?

Cách Trình Bày Điểm Mạnh Điểm Yếu Khi Phỏng Vấn

Posted on 2020-05-13 by readafterme

Phỏng vấn xin việc luôn là một bước quan trọng quyết định bạn có được lựa chọn cho vị trí làm việc mới hay không. Chính vì thế nên có sự chuẩn bị kỹ cho những câu hỏi mà chúng ta có thể gặp trong buổi phỏng vấn ấy. Và một trong những dạng câu hỏi mà các nhà tuyển dụng hay đưa ra để đánh giá khả năng ứng xử, sự nhạy bén, thông minh của bạn đó là hỏi về điểm mạnh và điểm yếu của bản thân. Nếu bạn vẫn chưa tìm cho mình câu trả lời phù hợp và khéo léo thì hãy cùng đọc bài viết để biết thêm về cách trình bày điểm mạnh điểm yếu khi phỏng vấn.

  1. Về điểm yếu
    1. Điểm yếu của bản thân là gì?

Điểm yếu là những mặt hạn chế của bạn, điểm yếu không hẳn là xấu nhưng nó gây cho bạn nhiều khó khăn hơn những việc khác. Đây cũng có thể là điều khiến bạn bỏ nhiều công sức, thời gian nhưng vẫn khó đạt được. Và nhà tuyển dụng sẽ khai thác những điều này để biết được bạn có phải người phù hợp cho vị trí ứng tuyển hay không.

  1. Cách trình bày điểm yếu khi phỏng vấn

Khi trình bày về các điểm yếu khi phỏng vấn xin việc, lời khuyên cho bạn đó là chỉ nên liệt kê những điểm yếu không liên quan đến công việc. Ngoài ra bạn hãy nêu những điểm yếu mà có thể khắc phục được và bạn đã và đang cải thiện chúng. Hoặc cũng có thể nói về những điểm yếu mà cũng vừa là điểm mạnh để có được đánh giá tốt từ người phỏng vấn. Một lưu ý đó là bạn không nên quá chân thật mà cần giới hạn số lượng điểm yếu, thường thì nêu trong khoảng từ một đến ba yếu điểm của bản thân là đủ. Đồng thời bạn cần kèm theo những biện pháp khắc phục tích cực cho những yếu điểm vừa nêu vì như vậy sẽ khiến nhà tuyển dụng đánh giá bạn là người chủ động và cầu tiến.

Muốn vậy điều bạn nên làm đó là hãy dành thời gian để tìm hiểu trước về những yêu cầu cần thiết về tố chất, kiến thức, kỹ năng… của công việc bạn đang ứng tuyển. Sau đó, bạn hãy tránh trình bày điểm yếu liên quan đến những tiêu chí quan trọng ấy trong câu trả lời. Ví dụ về một số điều bạn có thể nêu: tính cầu toàn cao, thiếu kiên nhẫn, ít nói, chỉ làm được một công việc tại một thời điểm, đa nghi,…

  • Về điểm mạnh
    • Điểm mạnh của bản thân là gì?

Điểm mạnh là những điểm mà bạn có thể làm tốt, vượt trội và xác suất bạn hoàn thành chúng một cách xuất sắc sẽ cao hơn những việc khác. Điểm mạnh bạn sở hữu sẽ hỗ trợ bạn rất nhiều trong công việc cũng như giúp bạn nổi trội, thành công nếu biết cách phát huy chúng.

  • Cách trình bày điểm mạnh khi phỏng vấn

Khi trả lời phỏng vấn thì bạn hãy khéo léo, mạnh bạn trình bày những điểm mạnh có liên quan và phục vụ công việc bạn ứng tuyển. Bạn nên nêu khoảng ba đến năm điểm mạnh nổi bật nhất của bản thân mình và chuẩn bị cho câu trả lời thật kỹ là được.

Và để có được câu trả lời hay, ấn tượng thì trước hết bạn cần phải hiểu rõ về bản thân cũng như tính chất công việc bạn đang phỏng vấn. Đầu tiên, bạn hãy liệt kê ra những điểm mạnh của bạn và hãy nói về nó thật rõ ràng, trôi chảy để thể hiện bạn thực sự tự tin về điểm mạnh này. Bước thứ hai bạn sẽ nêu những điểm bạn có và phù hợp với yêu cầu của vị trí ứng tuyển, muốn vậy bạn nên tìm hiểu về công việc trước khi phỏng vấn. Thứ ba, đối với mỗi điểm mạnh được nêu bạn tìm ra bằng chứng thành tích cụ thể kèm theo (nếu có) để tăng tính thuyết phục cho câu trả lời. Tuân thủ theo quy trình này, bạn sẽ có phần trình bày về điểm mạnh đạt hiệu quả và tạo ấn tượng tốt với người phỏng vấn.

Có thể nói câu hỏi về điểm mạnh điểm yếu khi phỏng vấn khá là quen thuộc và phần lớn khả năng bạn sẽ thường xuyên gặp phải khi đi phỏng vấn cho bất kỳ một công việc nào. Vì thế hãy trang bị cho mình cách trả lời thông minh ngay từ bây giờ bởi vì không có sự chuẩn bị nào là uổng phí, bạn sẽ thấy kết quả phỏng vấn trở nên tốt đẹp hơn trước.

Posted in Tìm việc làmLeave a Comment on Cách Trình Bày Điểm Mạnh Điểm Yếu Khi Phỏng Vấn

Sự nghiệp là gì? Tại sao mỗi người nên đi tìm sự nghiệp cho mình

Posted on 2019-09-29 by readafterme

Đối với bạn, sự nghiệp là gì? Là câu hỏi bạn thường nhận được từ những người xung quanh. Họ thường cho rằng, sự nghiệp chính là công việc mà bạn đang làm. Thế nhưng, sự thật thì sự nghiệp và công việc là hai khái niệm hoàn toàn không giống nhau. Khi bạn phân biệt rõ ràng hai khái niệm này, bạn sẽ nhận thấy rằng, việc tìm sự nghiệp cho mình thực sự rất quan trọng.

Sự nghiệp là gì?

Nếu công việc là thứ bạn phải làm hàng ngày, thường xuyên với mục đích kiếm tiền thì sự nghiệp là thứ cao cả, thiêng liêng hơn. Nó là thứ mà bạn theo đuổi suốt một thời gian dài với tất cả niềm đam mê, nhiệt huyết của bản thân. Bạn có thể làm việc đó suốt ngày mà không cảm thấy chán nản hay mệt mỏi.

Sự nghiệp là thứ khiến bạn dốc lòng, dốc sức cùng thời gian, tiền bạc mà không cảm thấy hối hận hay nuối tiếc. Giúp bạn cảm thấy tràn đầy niềm tin và hy vọng trên con đường sự nghiệp của mình.

Nếu bạn cảm thấy yêu thích công việc mà mình đang làm, bạn có thể làm thêm giờ, bỏ vào đó nhiều tâm tư, tình cảm thì tin chắc rằng, công việc đó chính là sự nghiệp của bạn.

Tại sao mỗi người nên tìm sự nghiệp cho mình

Như đã nói ở trên, sự nghiệp là thứ khiến bạn mong muốn được thực hiện với nó. Vậy nên, nếu công việc mà bạn đang làm không khiến bạn cảm thấy vui vẻ, thoái mái, bạn chỉ làm vì đồng tiền, vì sự mưu sinh thì tôi khuyên bạn, hãy nên từ bỏ, tìm cho mình một công việc mới phù hợp với đam mê, niềm yêu thích của bản thân và khiến nó trở thành sự nghiệp của mình.

Nhiều người thường làm cùng một công việc trong nhiều năm, để rồi trong một khoảng thời gian nào đó, họ cảm thấy chơi vơi với công việc đó, cảm thấy bản thân không tìm thấy được mục đích thực sự của công việc này là gì và tự hỏi, sự nghiệp của mình ở đâu. Điều này rất phổ biến trong hiện nay, nhiều bạn trẻ sau khi ra trường, loay hoay tìm việc và khi có được công việc đầu tiên, họ lao đầu vào làm mà quên mất rằng, công việc này có thực sự đúng với đam mê, yêu thích của mình hay không? Đến một thời gian sau mới nhận ra bản thân đã mệt mỏi, chán chường với công việc đó như thế nào.

Mặc dù nói rằng, sự nghiệp là thứ bạn theo đuổi trong thời gian dài. Thế nhưng, có những công việc bạn làm lâu năm nhưng không phải là sự nghiệp của bạn. Có thể với công việc đó, bạn kiếm được rất nhiều tiền, bạn trang bị cho bản thân đầy đủ của cải, vật chất và cả kiến thức. Thế nhưng, khi nhìn lại, liệu với công việc này bạn đã hoàn thành những mục tiêu bạn đầu mà bạn đã đề ra. Nó có mang đến cho bạn sự thõa mãn, niềm khao khát thực hiện nó mỗi ngày hay chỉ là khoảng thời gian đi làm chỉ vì trách nhiệm, đồng lương.

Đi tìm sự nghiệp cho bản thân là quá trình đi tìm đam mê và cống hiến. Khi đã có được sự nghiệp rồi, bạn sẽ thực hiện nó với tất cả khả năng, nhiệt huyết của bản thân. Bạn yêu thích những việc mà mình làm, bạn thấy được ý nghĩa của nó. Bạn sẽ cố gắng tìm ra những phương pháp mới, những điều hay ho cho công việc. Lúc này, có thể bạn làm không vì mục đích chính là tiền bạc, thế nhưng, khi bạn đặt toàn bộ tâm huyết cho công việc, bạn sẽ tạo ra những giá trị tốt nhất và đương nhiên, vấn đề tài chính đã không còn là vấn đề. Giá trị bạn tạo ra càng lớn, tài chính thu về càng nhiều.

Vậy sự nghiệp là gì? Những người thành công trong việc tìm ra sự nghiệp của họ thường sẽ không tìm kiếm công việc vì mục tiêu tiền bạc hay thành công. Mà họ đi theo sự đam mê, tiếng thôi thúc của con tim. Khi bạn tìm thấy công việc thỏa mãn điều đó, tiền bạc và thành công sẽ tự nhiên mà đến với bạn.

Cuộc sống quý giá này không nên bị chôn vùi chỉ vì những điều không đáng. Sự nghiệp là của riêng bạn và không nên bị chi phối bởi bất kể một người nào khác. Hãy sống một cuộc đời giá trị với niềm đam mê, yêu thích hơn là vì đồng tiền và trách nhiệm.

Posted in Tìm việc làm

Ngạch lương là gì? Để thay đổi gạch lương cần có những điều kiện nào?

Posted on 2019-09-27 by readafterme

Ngạch lương là một từ không mới, tuy nhiên, đây cũng không hẳn là khái niệm mà ai cũng có thể nắm vững. Đối với những nhân viên mới ra trường và bắt đầu vào làm việc, hiểu rõ những khái niệm này sẽ giúp bạn biết được quyền lợi của mình, đặc biệt đối với những người làm việc trong các cơ quan Nhà nước. Vậy ngạch lương là gì? Nếu có nhu cầu thay đổi ngạch lương cần có những điều kiện nào?

Ngạch lương là gì?

Trong cơ quan, doanh nghiệp, những nhân viên làm việc cùng một vị trí, chức vụ có năng lực làm việc khác nhau sẽ được phân biệt bằng các mức lương khác nhau, đó được gọi là ngạch lương. Trong ngạch lương, mức lương của người lao động sẽ được tính tổng của mức lương chuẩn cộng với lương thâm niên (tuy theo cấp bậc thâm niên nếu có).

Mặc dù cùng một vị trí, chức vụ giống nhau, thế nhưng năng lực làm việc của mỗi người lại không giống nhau. Với những nhân viên có năng lực làm việc tốt, mang đến hiệu quả cùng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao sẽ có ngạch lương cao hơn so với những người còn lại. Điều này mang đến sự công bằng, khách quan cho mỗi người lao động.

Trong các công ty, doanh nghiệp, ngạch lương sẽ được đánh dấu cụ thể bằng những ký hiệu khác nhau giúp người kế toán dễ dàng cập nhật, tính toán chính xác mức lương cho từng nhân viên lao động. Điều này phụ thuộc vào tính chất, quy mô và số lượng nhân viên để đưa ra những ký hiệu cụ thể. Bên cạnh đó, ngạch lương của người lao động còn tùy thuộc vào trình độ chuyên môn, học vấn và vị trí ứng tuyển.

Đối với cơ quan nhà nước, ngạch lương còn được gọi là ngạch công chức sẽ phụ thuộc vào cấp bậc cũng như trình độ học vấn để xếp mã ngạch tương ứng. Với hai cấp bậc phổ biến là chuyên viên và chuyên viên cao cấp. Đối với cán bộ công chức, viên chức, nếu muốn nâng ngạch lương cần phải trải qua kỳ thi nâng ngạch đồng thời đáp ứng được một số điều kiện khác.

Điều kiện thay đổi ngạch lương

Theo quy định của Nhà nước, cán bộ, nhân viên công chức khi muốn nâng ngạch lương cần phải trải qua kỳ thi nâng ngạch. Thế nhưng, không phải ai cũng có thể đăng ký thi tuyển kỳ thi này mà cần phải đáp ứng những điều kiện cơ bản. Dưới đây là một số điều kiện theo quy định của Nhà nước.

– Công chức muốn tham gia thi nâng ngạch phải có khoảng thời gian làm việc liên tục tối thiểu là 3 năm trở lại, trong khoảng thời gian đó, cần đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được đưa ra.

– Là người đảm bảo yêu cầu về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức. Không vi phạm kỷ luật của cơ quan đang trong thời gian chấp hành lệnh hoặc bị cơ quan có thẩm quyền gửi thông báo về việc xem xét kỷ luật.

– Đảm bảo năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ có thể hoàn thành tốt các nhiệm vụ mới được giao tương ứng với ngạch công chức cao hơn trong cùng một ngành chuyên môn.

– Có đầy đủ các văn bằng, chứng chỉ cần thiết đồng thời đáp ứng được các yêu cầu khác của ngạch công chức ứng tuyển.

Các công chức sau khi đáp ứng đẩy đủ các điều kiện thi tuyển và có nhu cầu nguyện vọng thi nâng ngạch sẽ làm hồ sơ thi tuyển đúng theo quy định, sau đó gửi lên cơ quan quản lý. Cơ quan quản lý sẽ tổng hợp danh sách công chức thỏa mãn yêu cầu kèm văn bản gửi đến cơ quan tổ chức thi tuyển đúng theo quy định của Nhà nước.

Đối với cơ quan tổ chức thi tuyển nâng ngạch, cần đảm bảo mang đến cho các công chức môi trường thi tuyển cạnh tranh công bằng. Quá trình thi tuyển và chấm thi đều được tổ chức công khai, khách quan và minh bạch.

Với những thông tin liên quan đến ngạch lương là gì cùng những điều kiện thi nâng ngạch ở trên hy vọng đã cung cấp đến bạn đọc những thông tin cần thiết. Một khi cảm thấy bản thân đã đáp ứng được những điều kiện cần thiết để thi nâng ngạch, hãy cố gắng rèn luyện, trau dồi kiến thức cũng như nhanh tay làm hồ sơ gửi về cơ quan quản lý để đảm bảo quyền lợi bản thân.

Posted in Tìm việc làm

7 lời khuyên khi viết CV thu hút

Posted on 2018-12-16 by readafterme

Trong thời đại hiện nay, đối với người tìm việc làm và cả nhà tuyển dụng thì mẫu đơn CV xin việc đã không còn xa lạ. Trong khi người xin việc là bạn đang mong muốn qua CV có thể thể hiện tất cả kĩ năng, kinh nghiệm của mình với cách trình bày rực rỡ đầy cá tính, thì đôi khi, nhà tuyển dụng đã sớm loại bộ hồ sơ của bạn ngay từ cái nhìn đầu tiên. Vì muốn thu hút sự chú ý của nhà tuyển dụng, có thể bạn đã quá sáng tạo cách trình bày, khiến mẫu đơn CV xin việc trông không theo bố cục, sử dụng nhiều kiểu chữ và màu sắc rối mắt, cùng với liệt kê quá nhiều thông tin làm CV dài tới tận 4-5 trang. Hiển nhiên là tất cả ứng viên đều muốn tìm việc làm thành công với một CV thật hoàn hảo, vì vậy bạn cần phải chú ý 7 lời khuyên sau khi viết CV.

  1. Mục tiêu nghề nghiệp

Trong hầu hết mẫu hướng dẫn viết CV luôn có mục này xuất hiện ngay đầu đơn cùng với những lời trình bày cách viết. Hướng dẫn phổ biến nhất là bạn hãy viết mục tiêu được làm việc trong môi trường năng động, được áp dụng những kiến thức và kinh nghiệm của mình. Lời khuyên này đã từng rất thành công trong giai đoạn hơn 6 năm về trước. Nhưng do hầu hết tất cả ứng viên đều vận dụng thao tác sao chép đi dán lại những câu chữ trên, nhà tuyển dụng đã quá nản với những dòng sáo rỗng này trong các mẫu đơn CV xin việc, và thường là của các bạn sinh viên mới tốt nghiệp. Nếu bạn không muốn CV của mình cũng sớm bị loại với cùng lí do, hãy dành thời gian suy nghĩ nội dung trong mục này, hãy trình bày rõ vì sao bạn muốn ứng tuyển vị trí công việc đó, vì sao bạn muốn làm trong công ty này.

  1. Độ dài CV

Trong mẫu đơn CV xin việc, nếu bạn không có nhiều kinh nghiệm làm việc nhưng lại cố gắng diễn giải đến tận 3-4 trang giấy thì cũng đồng nghĩa CV của bạn đã bị loại. Bạn hãy liệt kê ra nháp tất cả kĩ năng, kinh nghiệm của mình, rồi đối chiếu lại với yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp, và chỉ viết vào CV những nội dung liên quan. Hãy nhớ rằng, một CV ngắn 1 trang giấy với những thông tin thích hợp sẽ chứng minh bạn là ứng viên tiềm năng giữa đám đông chỉ nộp những bộ CV dài nhiều trang đầy những thông tin không liên quan. Vì vậy, dành thời gian viết một CV phù hợp nhu cầu tìm kiếm của nhà tuyển dụng mới là phương pháp giúp bạn thành công.

  1. Kiểu chữ

Có thể bạn giỏi công nghệ thông tin, có thể bạn muốn thu hút nhà tuyển dụng, có thể bạn muốn thể hiện mình là một người có óc sáng tạo, con mắt nghệ thuật, và bạn đã trình bày CV với nhiều kiểu chữ đa dạng, đẹp mắt. Nhưng trong mắt nhà tuyển dụng, CV của bạn đang làm họ rối mắt và họ không muốn đọc nữa. Vì nhà tuyển dụng sẽ không dành nhiều thời gian cho từng CV, nên hãy sử dụng kiểu chữ dễ đọc, trình bày dễ nhìn sẽ để những thông tin quan trọng giúp ghi điểm cho bạn ngay lập tức đập vào mắt nhà tuyển dụng tiềm năng. Hãy dùng 1, hoặc nhiều nhất là 2 kiểu chữ, cùng cách trình bày rõ ràng trong CV của bạn. Và hãy nhờ một người bạn hoặc gia đình xem thử và đưa đánh giá khách quan nhất.

  1. Kinh nghiệm làm việc

Như đã trình bày ở trên, bạn hãy chỉ viết vào CV những nội dung liên quan yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp. Bên cạnh đó còn có một số lưu ý khác. Sau khi liệt kê tên công ty, chức vụ, thời gian làm việc, bạn hãy trình bày cụ thể nhiệm vụ mà bạn đã đảm nhận và những đóng góp của bạn cho doanh nghiệp đó. Hãy nhớ rằng, mục này chính là nơi để bạn thuyết phục nhà tuyển dụng chọn bạn vào vòng phỏng vấn.

  1. Các kĩ năng

Thay vì liệt kê thật nhiều kĩ năng mà bạn có thể tra cứu được trên mạng, hãy chỉ trình bày những kĩ năng bạn có phù hợp nhu cầu tìm kiếm của nhà tuyển dụng. Kèm theo đó là dẫn chứng bạn đã tích lũy kĩ năng đó từ hoạt động, công việc gì, và bạn đã vận dụng kĩ năng này để đạt được những thành quả nào. Một phần trình bày ngắn gọn với dù ít kĩ năng nhưng sẽ giúp nhà tuyển dụng hình dung rõ nét về bạn và năng lực của bạn.

  1. Ảnh cá nhân

Đừng dùng ảnh thẻ 3×4 khuôn phép, nhàm chán hay những ảnh phá cách bạn chụp cùng hội bạn tạo cảm giác không nghiêm chỉnh. Hãy tìm ảnh nào chụp rõ mặt bạn trong trạng thái tươi tắn và thể hiện nghiêm túc con người bạn. Nếu không có ảnh như vậy thì lựa chọn tốt nhất là không để ảnh trong CV. Vì ảnh cá nhân cần phải giúp nâng điểm cho bạn chứ không phải tìm kiếm điểm trừ.

  1. Sở thích

Đừng chỉ liệt kê vô vàn sở thích chung chung, mà hãy trình bày dù ít nhưng thật cụ thể để các sở thích này thể hiện rõ nét cá tính của bạn. Ví dụ như, thay vì đọc sách, hãy viết là đọc sách hướng nghiệp; thay vì du lịch, hãy viết là du lịch mạo hiểm;…

Không hề có một cách trình bày chuẩn cho mọi CV, vì mỗi CV cần được đầu tư viết để ứng tuyển cho từng vị trí công việc cụ thể, nhưng vẫn có những qui định chung mà bạn nhất định phải tuân thủ để đảm bảo mình được chọn vào vòng phỏng vấn.

Posted in Tìm việc làm, Viết CVTagged cv, lời khuyên, thu hút

3 Cách Làm Đẹp Cv Xin Việc

Posted on 2018-11-26 by readafterme

Quá trình tìm việc làm thường mất nhiều thời gian và đòi hỏi chúng ta phải bỏ ra nhiều công sức để chăm chút cho bộ cv của mình trở nên thu hút các nhà tuyển dụng hơn. Để có mẫu  cv xin việc hay thật ấn tượng không phải là chuyện đễ dàng và làm thế nào để có được kinh nghiệm làm việc ngay từ khi tốt nghiệp, bạn có thể tham khảo những gợi ý dưới đây để làm đẹp mẫu đơn cv xin việc.

  1. Tìm việc làm bán thời gian

Chắc hẳn khi chúng ta còn đi học Đại học, phần lớn đều đã đăng ký tìm một công việc bán thời gian để có thêm thu nhập và để học hỏi thêm nhiều điều mới từ xã hội. Công việc bán thời gian khi đi học mang lại cho bạn rất nhiều lợi ích, bạn sẽ biết cách quản lý tốt quỹ thời gian trong ngày, nâng cao kỹ năng giao tiếp, mở rộng các mối quan hệ và học được tác phong công nghiệp ngay từ sớm. Khi bạn điền công việc bán thời gian có liên quan trực tiếp đến chuyên ngành bạn đang tuyển dụng vào mẫu đơn cv xin việc, các nhà tuyển dụng sẽ đánh giá cao bạn hơn so với những ứng viên chưa từng đi làm trước đây.

Và để bản thân mình thật sự tự tin, các chuyên gia khuyên rằng bạn nên trau dồi thật nhiều về các kỹ năng khi đi làm bán thời gian như kỹ năng ngoại ngữ (nếu bạn làm trong môi trường có giao tiếp với người nước ngoài), kỹ năng làm việc nhóm, biết cách sắp xếp thời gian giữa việc học và công việc sao cho thật hợp lý để nhà tuyển dụng thấy được kết quả học tập của bạn cũng rất tốt.

Từ những công việc bán thời gian, bạn sẽ quen biết với nhiều người hơn, mở rộng thêm các mối quan hệ xung quanh mình và biết đâu bạn có thể tìm được một công việc từ những giới thiệu của họ. Khi bắt đầu một công việc nào đó, ít nhất bạn cũng sẽ mang lại cho bản thân kinh nghiệm và những bài học bổ ích làm tiền đề cho tương lai sau này

  1. Tìm công việc thực tập

Ngay từ năm ba, năm tư ở trường Đại học, chúng ta đều phải tìm một công ty đúng chuyê ngành của mình để thực tập. Đây có thể nói chính là cơ hội rất tốt để bạn có được công việc sau khi tốt nghiệp. Khi nhà tuyển dụng nhìn thấy mẫu đơn cv xin việc dành cho interrn của bạn đã từng thực tập trong một công ty chuyên ngành, họ sẽ đánh giá cao tinh thần làm việc cũng như yên tâm về bạn hơn so với ứng viên chưa từng làm qua công việc này bao giờ. Thông thường, để tìm được một công việc thực tập, bạn có thể hỏi thăm các giảng viên để họ giúp đỡ bạn tìm kiếm những công ty uy tín và phù hợp với bạn. Quá trình tìm kiếm và nộp đơn thực tập có thể mất thời gian nên bạn hãy cân nhắc điều này từ năm thứ ba Đại học để tránh việc bị trễ hạn thực tập.

Ngoài ra, những bạn sinh viên khi thực tập có thành tích tốt và nhà tuyển dụng cảm thấy phù hợp với công việc có thể cho bạn một vị trí nhân viên chính thức sau khi tốt nghiệp. Điều này đã thành công với rất nhiều bạn sinh viên, họ tiết kiệm được nhiều thời gian cho việc nộp đơn xin việc vào những công ty khác.

  1. Tham gia các tổ chức khác

Thông thường, mục hoạt động hoặc sự kiện khác trong mỗi cv đều khiến cho các bạn đa đầu và không biết cách để làm nó trở nên nổi bật hơn. Và lời giải cho điều này chính là bạn nên tham gia vào ít nhất là một câu lạc bộ, hội nhóm, các tổ chức từ thiện xã hội,…của nhà trường để có tích lũy thêm những điều bổ ích và cv của bạn có thể gây ấn tượng hơn.

Tham gia những câu lạc bộ sinh viên bạn sẽ học hỏi được những kỹ năng mềm, bản thân sẽ trở nên năng động, hoạt bát hơn cũng như biết cách sẻ chia, giúp đỡ và quan tâm mọi người hơn. Chính điều này sẽ tạo nên điểm nhấn mạnh mẽ để các nhà tuyển dụng đánh giá cao về bộ cv của bạn đấy.

 

Posted in Tìm việc làm, Viết CVTagged đơn xin việc, phương pháp, trình bày

Điều hướng bài viết

Bài viết cũ hơn

Bài viết mới

  • Định chế tài chính là gì? Phân loại các loại định chế tài chính
  • Licensing là gì? Đặc điểm và lợi ích của Licensing trong kinh doanh
  • Current Account là gì? Đặc trưng của tài khoản vãng lai
  • Par Value là gì? Khám phá một số thông tin về Par Value?
  • Tax Identification Number là gì? Phân loại Tax Identification Number

Danh mục

  • Kỹ năng
  • Tìm việc làm
  • Tổng quan
  • Viết CV
  • 未分類
Powered by Headline WordPress Theme